lạch đạch
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ / Từ tượng thanh, tượng hình:
- Diễn tả dáng đi nặng nề, chậm chạp, lắc lư từ bên này sang bên kia: Thường dùng để miêu tả cách đi của người béo phì, thân hình nặng nề hoặc dáng đi của một số loài vật như vịt, ngỗng.
- Diễn tả âm thanh phát ra khi bước đi nặng nề: Là từ láy mô phỏng tiếng động có thể đi kèm với dáng đi đó.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ / Từ tượng hình:
- Ông ấy béo quá, đi lại lạch đạch như một chú vịt.
- Thấy cái bóng lạch đạch từ xa, tôi biết ngay là bác hàng xóm đang tới.
- Đàn vịt lạch đạch bước ra khỏi chuồng.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để nhấn mạnh sự ì ạch, thiếu sự nhanh nhẹn, gọn gàng:
- Công việc tiến triển lạch đạch, không biết bao giờ mới xong. (Ẩn dụ về sự chậm chạp, ì ạch của tiến độ).
- Kết hợp với các từ láy khác để tăng cường ý nghĩa:
- Lạch bạch, lạch đà lạch đạch: Các biến thể láy âm có nghĩa tương tự, thường dùng để nhấn mạnh hơn.
Biến thể và từ gần giống
- Lạch bạch: Từ đồng nghĩa, cùng diễn tả dáng đi nặng nề, lắc lư.
- Đứa bé mới tập đi, bước lạch bạch trông rất đáng yêu.
- Lạch đà lạch đạch: Cụm từ láy âm dài, có nghĩa nhấn mạnh hơn "lạch đạch".
Từ đồng nghĩa
- Lặc lè: (ít dùng hơn) cũng chỉ dáng đi nặng nề, chậm chạp.
- Lục đục: Có nghĩa gốc chỉ âm thanh, nhưng đôi khi được dùng để ví von về sự vận động không êm ái, có tiếng động.
Từ trái nghĩa
- Nhanh nhẹn: Di chuyển nhanh và linh hoạt.
- Thoăn thoắt: Di chuyển một cách nhẹ nhàng, nhanh nhẹn.
- Uyển chuyển: Cử động mềm mại, nhịp nhàng.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- Đi như vịt lội: Cách nói so sánh phổ biến, có nghĩa tương tự "đi lạch đạch".
- Béo lên rồi, đi như vịt lội thế kia?
- Nặng như cối đá: Thành ngữ chỉ sự nặng nề, thường dùng kết hợp để giải thích cho dáng đi "lạch đạch".
- Cg. Lạch bạch. Nói đi nặng nề : Béo quá đi lạch đạch như vịt.