lạch đạch

Học thuật
Thân thiện
lạch đạch

Người đàn ông béo quá đi lạch đạch trên đường.

Định nghĩa
  1. Tính từ / Từ tượng thanh, tượng hình:
    • Diễn tả dáng đi nặng nề, chậm chạp, lắc lư từ bên này sang bên kia: Thường dùng để miêu tả cách đi của người béo phì, thân hình nặng nề hoặc dáng đi của một số loài vật như vịt, ngỗng.
    • Diễn tả âm thanh phát ra khi bước đi nặng nề: từ láy mô phỏng tiếng động có thể đi kèm với dáng đi đó.
dụ sử dụng
  • Tính từ / Từ tượng hình:
    • Ông ấy béo quá, đi lại lạch đạch như một chú vịt.
    • Thấy cái bóng lạch đạch từ xa, tôi biết ngay bác hàng xóm đang tới.
    • Đàn vịt lạch đạch bước ra khỏi chuồng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để nhấn mạnh sự ì ạch, thiếu sự nhanh nhẹn, gọn gàng:
    • Công việc tiến triển lạch đạch, không biết bao giờ mới xong. (Ẩn dụ về sự chậm chạp, ì ạch của tiến độ).
  • Kết hợp với các từ láy khác để tăng cường ý nghĩa:
    • Lạch bạch, lạch đà lạch đạch: Các biến thể láy âm có nghĩa tương tự, thường dùng để nhấn mạnh hơn.
Biến thể từ gần giống
  • Lạch bạch: Từ đồng nghĩa, cùng diễn tả dáng đi nặng nề, lắc lư.
    • Đứa bé mới tập đi, bước lạch bạch trông rất đáng yêu.
  • Lạch đà lạch đạch: Cụm từ láy âm dài, có nghĩa nhấn mạnh hơn "lạch đạch".
Từ đồng nghĩa
  • Lặc lè: (ít dùng hơn) cũng chỉ dáng đi nặng nề, chậm chạp.
  • Lục đục: Có nghĩa gốc chỉ âm thanh, nhưng đôi khi được dùng để von về sự vận động không êm ái, tiếng động.
Từ trái nghĩa
  • Nhanh nhẹn: Di chuyển nhanh linh hoạt.
  • Thoăn thoắt: Di chuyển một cách nhẹ nhàng, nhanh nhẹn.
  • Uyển chuyển: Cử động mềm mại, nhịp nhàng.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • Đi như vịt lội: Cách nói so sánh phổ biến, có nghĩa tương tự "đi lạch đạch".
    • Béo lên rồi, đi như vịt lội thế kia?
  • Nặng như cối đá: Thành ngữ chỉ sự nặng nề, thường dùng kết hợp để giải thích cho dáng đi "lạch đạch".
lạch đạch

Người đàn ông béo quá đi lạch đạch trên đường.

  1. Cg. Lạch bạch. Nói đi nặng nề : Béo quá đi lạch đạch như vịt.

Từ gần giống